Đăng ký | Sitemap
 
Đánh giá thực trạng đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực kỹ thuật tại các bệnh viện thuộc 28 tính phía bắc
 

Đánh giá thực trạng đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực kỹ thuật tại các bệnh viện thuộc 28 tính phía bắc

Phần A: Tóm tắt các kết quả nổi bật của đề tài:
1.    Kết quả nổi bật của đề tài:
(a)    Đóng góp mới của đề tài
(b)    Kết quả cụ thể
(c)    Hiệu quả về đào tạo
(d)    Hiệu quả về kinh tế
(e)    Hiệu quả về xã hội
2.    Áp dụng vào thực tiễn sản xuất và đời sổng xã hội
3.    Đánh giá thực hiện đề tài đổi chiếu với đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt
(a)    Tiến độ
(b)    Thực hiện mục tiêu nghiên cứu
(c)    Các sản phẩm tạo ra so với dự kiến của bản đề cương
(d)    Đánh giá việc sử dụng kinh phí
4.    Các ý kiến đề xuất
Phần B: Nội dung báo cáo chi tiết kết quả nghiên cứu:
1.    Đặt vấn đề
2.    Tổng quan tài liệu
2.1.    Vai trò của nguồn nhân lực trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
2.1.1.    Phát triển nguồn nhân lực trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
2.1.2.    Phát triển nguồn nhân lực y tế đặc biệt là đội ngũ kỹ thuật viên trong sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân
2.2.    Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nguồn nhân lực
2.2.1.    Mối tương quan giữa chất lượng giáo dục - đào tạo và đội ngũ giáo viên, giảng viên
2.2.2.    Mối tương quan giữa chất lượng giáo dục - đào tạo và chất lượng học sinh sinh viên
2.2.3.    Mối tương quan giữa chất lượng giáo dục - đào tạo và cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy
2.2.4.    Mối tương quan giữa chất lượng giáo dục - đào tạo và chương trình đào tạo
2.2.5.    Khả năng tìm kiếm việc làm của học sinh sinh viên sau khi tốt nghiệp
2.2.6.    Tầm quan trọng của việc kết hợp Viên - Trường trong đào tạo đội ngũ cán bộ y tế
3.    Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
3.1.    Địa điểm nghiên cứu
3.2.    Đối tượng nghiên cứu
3.3.    Phương pháp nghiên cứu
3.3.1.    Thiết kế nghiên cứu
3.3.2.    Mầu nghiên cứu
3.3.3.    Phương pháp thu thập số liệu
4.    Kết quả nghiên cứu
4.1.    Thực trạng đội ngũ kỹ thuật viên y tế và trang thiết bị tại các bệnh viện thuộc 28 tỉnh phía Bắc
4.2.    Thực trạng đội ngũ giáo viên giảng dạy 5 chuyên ngành kỹ thuật y tế
4.2.1.    Thực trạng đội ngũ giáo viên giảng dạy 5 chuyên kỹ thuật
4.2.2.    Kết quả điều tra đội ngũ KTV đang làm việc tại các cơ sở y tế 4.3. Khả năng tìm kiếm việc làm của đội ngũ kỹ thuật viên y tế tốt nghiệp tại trường Cao đẳng Kỹ thuật Y tế I (1999 - 2003)
5.    Bàn luận
5.1.    Thực trạng đội ngũ kỹ thuật viên y tế và trang thiết bị tại các bệnh viện thuộc 28 tỉnh phía Bắc
5.2.    Thực trạng đội ngũ giáo viên giảng dạy 5 chuyên ngành kỹ thuật y tế
5.3.    Khả năng tìm kiếm việc làm của đội ngũ kỹ thuật viên y tế tốt nghiệp tại trường Cao đẳng Kỹ thuật Y tế I (1999 - 2003)
6.    Kết luân

6.1.    Thực trạng đội ngũ kỹ thuật viên y tế và trang thiết bị tại các bệnh viện thuộc 28 tỉnh phía Bắc
6.2.    Thực trạng đội ngũ giáo viên giảng dạy 5 chuyên ngành kỹ thuật y tế
6.3.    Khả năng tìm kiếm việc làm của đội ngũ kỹ thuật viên y tế tốt nghiệp tại trường Cao đẳng Kỹ thuật Y tế I (1999 - 2003)
7.    Kiến nghị
7.1.    Đội ngũ kỹ thuật viên y tế
7.2.    Đội ngũ giáo viên giảng dạy 5 chuyên ngành kỹ thuật
8.    Tài liệu tham khảo
9.    Phụ lục
Mầu phiếu điều tra
Danh sách cán bộ tham gia điều ừa
Một số hình ảnh về trang thiết bị tại các khoa chuyên ngành kỹ thuật bênh viện tuyến tỉnh và bệnh viện tuyến huyện
PHẦN A: TÓM TẮT CÁC KẾT QUẢ NỔI BẬT CỦA ĐỀ TÀI
1.    Kết quả nổi bật của đề tài
(a)    Đỏng góp của đề tài: Đề tài đã nêu rõ được vai trò của nguồn nhân lực trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đặc biệt vai trò của nguồn nhân lực kỹ thuật viên y tế tại các cơ sở y tế trong tình hình mới. Kết quả của đề tài là những tư liệu có giá trị cho việc xây dựng chiến lược phát triển và sử dụng nguồn nhân lực y tế góp phần vào sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân.
(b)    Kết quả cụ thểĩ
- Thực trạng đội ngũ KTV y tế và trang thiết bị tại các bệnh viện thuộc 28 tỉnh phía bắc:
+ Tỷ số BS/KTV: 1/ 0,28 - 0,43
+ Trình độ đội ngũ KTV: 96,5% trung học, 0,4 - 1,8% cử nhân và cao đẳng.
+ KTV làm không đúng chuyên ngành đào tạo: 26,8%, trong đó 48,5% điều dưỡng làm công việc của KTV + Đội ngũ kỹ thuật viên y tế cần được đào tạo lại, đào tạo liên tục về kiến thức chuyên ngành.
+ Hầu hết các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện đều thiếu trang thiết bị của 5 chuyên ngành kỹ thuật.
-    Thực trạng đội ngũ giáo viên giảng dạy 5 chuyên ngành kỹ thuật y tế
+ Tuổi trung bình của đội ngũ giáo viên: 41,86 ± 0,66;
+ Còn 23,6% giáo viên có trình độ trung học + 88,6% giáo viên giảng đúng chuyên ngành tốt nghiệp + Phương pháp giảng dạy truyền thống 48,2% và thuyết trình ngắn 31,9%. + 43,6% giáo viên có nguyện vọng bổ túc thêm về chuyên môn + Trang thiết bị kỹ thuật của trường đào tạo chuyên ngành KTV y tế kém hơn so với các cơ sở đang làm (từ tuyến tỉnh trở lên) .
-    Khả năng tìm kiếm việc làm của đội ngũ KTV Y tế đã tốt    nghiệp    tại Trường
Cao đẳng Kỹ thuật Y tế I từ 1999 - 2003:
+ Học sinh có việc làm sau khi tốt nghiệp 66,2%,    cao    nhất    là    KTV
Xquang (84,4%); KTV Xét nghiệm (75,0%).
-    Số KTV không làm đúng chuyên ngành được đào tạo: 23,4%, cao nhất là Y sỹ răng trẻ em (48,9%); KTV Gây mê hồi sức (42,9%).
-    Vị trí làm việc của đội ngũ KTV tại các cơ sở y tế nhà nước 76,6%; tư nhân: 23,4%.
(c)    Hiệu quả về đào tạo:
-    Cung cấp những thông tin về tổ chức cán bộ và trình độ đội ngũ KTV y tế cho Bộ Y tế.
-    Cung cấp những thông tin cho các trường đào tạo KTV y tế, để các trường xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình và phương pháp đào tạo cho phù hợp với yêu cầu ngày càng cao của xã hội.
-    Tổ chức hội nghị khoa học chuyên đề về “Đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực KTV y tế”
+ Thành phần đại biểu tham dự: Hiệu trưởng các trường đại học y, Giám đốc Sở Y tế và Giám đốc Bệnh viện tuyến tỉnh các tỉnh miền Bắc
+ Mục tiêu của Hội nghị: xác định thực trạng đội ngũ KTV y tế, qua đó xây dựng kế hoạch sử dụng, đào tạo, đào tạo lại đội ngũ KTV y tế đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.
(d)    Hiệu quả về kinh tế:
Két quả của nghiên cứu sẽ giúp cho các sở y tế, các bệnh viện sử dụng KTV đúng các chuyên ngành đào tạo để đảm bảo phát huy hiệu quả sử dụng của các trang thiết bị y tế góp phần nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị.
(e)    Hiệu quả về xã hội:
Qua những thông tin của nghiên cứu, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục & Đào tạo sẽ có những chủ trương, chính sách, biện pháp thích hợp trong đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực KTV y tế; Các trường đào tạo KTV xây dựng quy mô, nội dung, chương trình và đội ngũ cán bộ giảng viên, giáo viên để nâng cao chất lượng đào tạo; Các sở y tế, các bệnh viện sử dụng KTV y tế đúng chuyên ngành đào tạo và có kế hoạch đào tạo lại, đào tạo liên tục đội ngũ này góp phần vào sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân.
2.    Áp dụng vào thực tiễn và đời sống xã hội
Kết quả nghiên cứu của đề tài có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao. Kết quả của đề tài là tài liệu tư vấn cỏ giá trị để Bộ Y tế, Bộ Giáo dục & Đào tạo, các cơ sở đào tạo và các cơ sở y tế xây dựng chiến lược đào tạo và sử dụng KTV y tế cũng như việc đầu tư trang thiết bị cho phù hợp với các cơ sở đào tạo, cơ sở khám chữa bệnh góp phần vào sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân.
3.    Đánh giá thực hỉện đề tài đối chiếu với đề cương nghiên cứu đã được phê duyệt
(a)    Tiến độ: Đề tài thực hiện đúng tiến độ đã xây dựng.
(b)    Thực hiện mục tiêu nghiên cứu: Kết quả nghiên cứu của đề tài đã đề cập được đầy đủ các mục tiêu, nội dung nghiên cứu và các yêu cầu đặt ra của đề tài
(c)    Các sản phẩm tạo ra so với dự kiến: đạt được độ tin cậy và tính khoa học của kết quả nghiên cứu.
(d)    Đánh    giá việc sử dụng kinh phi: đảm bảo đúng nguyên tắc tài chính và có hiệu quả.
4.    Ý kiến đề xuất
Đe nghị Bộ Y tế cho Trường triển khai đánh giá lại thực trạng đào tạo và sử dụng đội ngũ KTV sau 5 năm (2010).
PHẦNB
Nội DUNG BÁO CÁO CHI TIÉT KẾT QUẢ NGHIÊN cửu
1.    ĐẶT VẤN ĐÈ

Cùng với sự phát triển nhanh của khoa học kỹ thuật, các trang thiết bị hiện đại, kỹ thuật cao đang được ứng dụng rộng rãi trong y học nhằm góp phần phát hiện bệnh sớm, chẩn đoán chính xác, tăng hiệu quả điều trị đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật hiện đại đòi hỏi phải có đội ngũ cán bộ y tế có kiến thức, kỹ năng chuyên sâu, được đào tạo cơ bản theo từng chuyên ngành để có thể làm chủ các trang thiết bị kỹ thuật ngày càng hiện đại.
Trong hoạt động của hệ thống bệnh viện từ trung ương đến địa phương, vai ừò của đội ngũ kỹ thuật viên (KTV) y tế đã và đang góp phần quan trọng trong chẩn đoán, điều trị, phục hồi chức năng và dự phòng. Chất lượng của đội ngũ này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: chất lượng đội ngũ giáo viên, giảng viên, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, học sinh sinh viên đặc biệt là khả năng tìm kiếm việc làm của học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp. Công tác đào tạo cán bộ y tế, nhất là đội ngũ kỹ thuật viên đã được ngành Y tế quan tâm. Nội dung, chương trình đào tạo đang từng bước được điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu thực tế, song sự thay đổi còn chậm, chưa cập nhật được thông tin kỹ thuật hiện đại, một số trang thiết bị kỹ thuật chuyên ngành còn lạc hậu.
Để nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ kỹ thuật viên y tế, góp phần chăm sóc, bảo vệ và tăng cường sức khoẻ cho nhân dân trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “ Đánh giá thực trạng đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực kỹ thuật tại các bệnh viện thuộc 28 tính phía bắc”.NỞi mục tiêu:
1.    Đánh giá thực trạng đội ngũ kỹ thuật viên y tế và trang thiết bị tại các bệnh viện thuộc 28 tỉnh phía Bắc .
2.    Xác định thực trạng đội ngũ giáo viên giảng dạy 5 chuyên ngành kỹ thuật tại các trường đào tạo KTV y tế.
3.    Tìm hiểu khả năng tìm kiếm việc làm của đội ngũ kỹ thuật viên y tế tốt nghiệp tại trường Cao đẳng Kỹ thuật Y tế I.
Đề xuất một số giải pháp đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật viên y tế cho 28 tỉnh phía Bắc nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.

Trên đây là tóm tắt của tài liệu:" Đánh giá thực trạng đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực kỹ thuật tại các bệnh viện thuộc 28 tính phía bắc ". Trong toàn văn không có lỗi chính tả. Để đọc toàn văn xin nhấn Download

MÃ TÀI LIỆU
KQNC.2005.00006
Loại tài liệu  (.pdf)  Lượt tải:  2
Mức phí: : 50.000 điểm Tài khoản của bạn có: điểm
Nhấn Like bạn có cơ hội nhận 30.000 điểm.
Nhấn Download
Để tải tài liệu về máy.
Nhấn Thanh toán Để tìm hiểu các phương án nạp điểm ưu việt.
Thanh ton an toan với Bảo Kim !
 Hỗ trợ viên
Chat with Hotro 01  Chat with Ho tro 02  Chat with Ho tro 02
 
PHẦN MỀM HỖ TRỢ DOWNLOAD IDM LÀ NGUYÊN NHÂN HỆ THỐNG TRỪ SAI ĐIỂM ( TẮT NÓ TRƯỚC KHI TẢI TÀI LIỆU )
ĐỂ ĐẢM BẢO QUYỀN LỢI CỦA CÁC BẠN:
KHI CÓ LỖI LIÊN QUAN ĐẾN NẠPTRỪ ĐIỂM, TÀI LIỆU CHỈ CÓ MỘT PHẦN XIN VUI LÒNG LIÊN HÊ BỘ PHẬN HỖ TRỢ.
HOTRO@THUVIENYKHOA.VN ( 24/24H ) - : 0978.770.836 - 0932.716.617 ( 8AM - 12PM )

BẠN CÓ THỂ TÌM KIẾM NỘI DUNG BỔ SUNG Ở ĐÂY
       
Tài khoản
Mật khẩu
Lưu mật khẩu
Đăng ký | Quên mật khẩu
Ebook hay
Kaplan Tăng huyết áp Lâm sàng 10e
Chẩn đoán Mạch máu Không xâm lấn 2e
Siêu âm Tim đồ 3 chiều Thời gian thực
Nghệ thuật và Khoa học của Khám Tim lâm sàng
Xem thêm
 
QUẢNG CÁO
   
 
 
CACH CHOI FUN88
 
Chuyên mục Mẹ Việt dạy con
 

An ninh - Hình sự

 
Tư vấn du học nhật bản 2014