Đăng ký | Sitemap
 
Điều trị suy tim ở bệnh nhân suy thận mạn có chạy thận nhân tạo chu kỳ
 

Điều trị suy tim ở bệnh nhân suy thận mạn có chạy thận nhân tạo chu kỳ

Điều trị suy tim ở bệnh nhân suy thận mạn có nhiều điểm khác biệt so với suy tim thường qui do cơ chế bệnh đặc thù của suy thận. Mục tiêu: (1) Xác định hiệu quả điều trị suy tim ở bệnh nhân suy thận mạn bằng các nhóm thuốc khác nhau (2) Đề xuất phác đồ điều trị suy tim ở các bệnh nhân chạy thận nhân tạo chu kỳ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Các tác giả đã nghiên cứu tình trạng tim mạch của 100 bệnh nhân suy thận mạn đang chạy thận nhân tạo chu kỳ so với nhóm chứng là người khoẻ mạnh và chia ngẫu nhiên bệnh nhân thành 3 phân nhóm điều trị bằng thuốc chẹn kênh can xi (nitedipine), chẹn bêta giao cảm (metoprolol) và ức chế men chuyển Angiotensin (enalapril). Kết quả: 6 tháng điều trị có theo dõi chặt chẽ về lâm sàng, huyết học, sinh hoá và siêu âm Doppler tim đã cho thấy: Cả 3 phân nhóm thuốc đều giúp hạ huyết áp và cải thiện kích thước buồng thất trái và chỉ số khối lượng cơ thất trái. Ở bệnh nhân giãn buồng thất trái và/ hoặc giảm chức năng tâm thu thất trái thì chỉ khi dùng enalapril phối hợp với metoprolol mới làm tăng chức năng tâm thu thất trái có ý nghĩa thống kê. Kết luận: Dựa trên kết quả nghiên cứu, các tác giả đã đề xuất được phác đồ điều trị suy tim cho các bệnh nhân suy thận mạn chạy thận nhân tạo chu kỳ.

Số liệu thống kê những năm gần đây cho thấy lượng bệnh nhân suy thận mạn (STM) ở Việt Nam và trên thế giới ngày càng tăng [1] và các biến chứng tim mạch ở bệnh nhân STM giai đoạn cuối chiếm tỷ lệ khá cao, từ 30-50% đặc biệt là bệnh lý cơ tim. Trên thế giới đã có một số nghiên cứu, song ở Việt Nam hiện chưa có công trình nào về điều trị suy tim ở bệnh nhân STM đang chạy thận nhân tạo chu kỳ (TNTCK). Do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm các mục tiêu:
1.    Nghiên cứu hiệu quả điều trị, liều dùng, tác dụng không mong muốn của các nhóm thuốc khác nhau: Nifedipine, Metoprolol và Enalapril trong điều trị suy tim ở bệnh nhân STM đang chạy TNTCK.
2.     Đề xuất phác đồ điều trị suy tim ở bệnh nhân STM đang chạy TNTCK.
II.     ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện từ 10/2002 đến 10/2004 tại Viện Tim mạch, Bệnh viện Bạch Mai (là một nhánh của đề tài cấp nhà nước).
1.    Đối tượng nghiên cứu: gồm 2 nhóm
1.1.    Nhóm chứng (NC): Gồm 109 người lớn khoẻ mạnh bình thường, không có tiền sử và khám lâm sàng không có các bệnh lý tim mạch, bệnh thận cũng như các bệnh khác có thể ảnh hưởng đến hệ tim mạch và có điện tâm đồ bình thường.
1.2.    Nhóm bệnh nhân STM đang chạy TNTCK (Nhóm TNT): Gồm 100 bệnh nhân.
Để số liệu nghiên cứu được tương đối thuần nhất, chúng tôi chọn vào nghiên cứu bệnh nhân theo các tiêu chuẩn sau:
-    STM do viêm cầu thận hoặc viêm thận bể thận.
-     Bệnh nhân đang được điều trị tăng huyết áp bằng nifedipine (không dùng các thuốc UCMC, chẹn beta giao cảm) vì khi nghiên cứu bệnh nhân sẽ được dùng các thuốc này do vậy sẽ khó đánh giá kết quả trước và sau nghiên cứu.
Trong nhóm TNT, chúng tôi tiến hành bốc thăm ngẫu nhiên chia ra 3 phân nhóm:
-    Phân nhóm I: được điều trị bằng thuốc nhóm chẹn kênh canxi (nifedipine), nếu huyết áp không khống chế được thì dùng thêm Methyldopa.
-    Phân nhóm II: điều trị bằng thuốc nhóm chẹn bêta giao cảm - CBG (Metoprolol), nếu huyết áp không khống chế được thì dùng thêm Methyldopa.
-    Phân nhóm III: điều trị bằng Metoprolol kết hợp với nhóm ức chế men chuyển (Enalapril).
2.    Phương pháp nghiên cứu
Tiến cứu, ngẫu nhiên, theo dõi dọc 6 tháng cho 1 bệnh nhân.
Qui trình nghiên cứu: Chọn đối tượng nghiên cứu: các bệnh nhân STM do viêm cầu thận hoặc viêm thận bể thận đang chạy TNTCK. Khám lâm sàng tỷ mỉ (theo mẫu bệnh án), điền vào thang điểm chất lượng cuộc sống Minnesota (điểm CLCS) ; làm các xét nghiệm: công thức máu, sinh hoá máu, điện tâm đồ, XQ tim phổi; Siêu âm Doppler tim theo đề cương ngay sau khi chạy TNT.
Các tiêu chuẩn siêu âm: phì đại cơ thất trái khi chỉ số khối lượng cơ thất trái (csKLCTT) > 131 g/m2 đối với nam và 100 g/m2 đối với nữ; giãn thất trái khi chỉ số thể tích cuối tâm trương thất trái (csVd) > 90 ml/ m2 ; giảm chức năng tâm thu thất trái: khi %D < 25%.
Các bệnh nhân được phân 3 nhóm điều trị (như trên) và được theo rõi: khám lâm sàng được tiến hành trước điều trị, sau 3 ngày, 7 ngày, 15 ngày, 30 ngày và sau hàng tháng đến hết tháng thứ 6. Các xét nghiệm máu, điện tâm đồ, XQ tim phổi thẳng và siêu âm Doppler tim được làm 2 lần: trước điều trị và khi điều trị được 6 tháng.
3.    Xử lý số liệu
Phần mềm thống kê Epi-Info 2000 và SPSS 10.0
4.    Đạo đức nghiên cứu
Đề cương nghiên cứu đã được thông qua Hội đồng Đạo đức nghiên cứu. Các bệnh nhân đều được giải thích phương pháp điều trị và tự nguyên tham gia.
III.    KẾT QUẢ
1.    Tình hình của đối tượng nghiên cứu khi bước vào nghiên cứu (trước điều trị)
Nhóm chứng (NC) gồm 109 người bình thường. Nhóm bệnh: gồm 100 bệnh nhân STM đang chạy TNTCK (Nhóm TNT), bốc thăm ngẫu nhiên vào 3 phân nhóm, sau 6 tháng nghiên cứu trong nhóm TNT còn lại 92 bệnh nhân để phân tích kết quả (8 bn đã bỏ điều trị vì những lí do khác nhau): Phân nhóm I: gồm 33 bệnh nhân, phân nhóm II: gồm 30 bệnh nhân, phân nhóm III: gồm 29 bệnh nhân. (Bảng 1)
p1: giả trị p giữa NC và phân nhóm I; p2: giả trị p giữa NC và phân nhóm II; p3: giả trị p giữa NC và phân nhóm III
[p1, p2, p3] 3 > 0,05; [p1, p2, p3] cảc thông số
khảc < 0,001 - 0,0001
Nhóm bệnh nhân TNT có huyết áp cao hơn nhiều so với nhóm chứng và số bệnh nhân có THA chiếm tỷ lệ cao mặc dù đa số bệnh nhân vẫn đang được dùng nifedipine. Chất lượng cuộc sống của các bệnh nhân TNT giảm sút rõ rệt.
Tất cả các thông số về hình thái và chức năng tâm thu thất trái ở nhóm TNT đều biến đổi rõ rệt so với nhóm chứng. So với nhóm chứng, csKLCTT ở nhóm TNT cao gấp hơn 2 lần. Cung lượng tim và chỉ số tim ở nhóm TNT đều tăng so với nhóm chứng. Các thông số chức năng và huyết động kể trên cho thấy các bệnh nhân STM chạy TNTCK có xu hướng bị giảm chức năng tâm thu nhưng ở dạng suy tim cung lượng cao.
2.    Một số đặc điểm về dùng thuốc ở các phân nhóm TNT
Phân nhóm I: dùng nifedipine (có thể kết hợp với methyldopa nếu chưa khống chế được HA) liều tối đa trung bình của nifedipine là: 43,1 ± 17,5 mg. Có 20 bệnh nhân phải dùng thêm methyldopa từ 250 mg đến 1500 mg, trung bình là: 700 ± 310 mg.
Phân nhóm II: dùng metoprolol (kết hợp với methyldopa nếu chưa khống chế được HA), khởi đầu bằng liều 12,5 mg. Liều tối đa trung bình của metoprolol là: 62,5 ± 47,7 mg/ngày. Có 24 bệnh nhân phải dùng thêm methyldopa, liều từ 250 mg đến 1000mg/ngày, đa số các bệnh nhân (15/24) dùng liều 500 mg/ngày.
Phân nhóm III: điều trị bằng metoprolol kết hợp với enalapril. Với enalapril có 26 bệnh nhân (89,7%) khởi đầu bằng liều 5 mg và 3 bệnh nhân (10,3%) khởi đầu bằng liều 10 mg. Với metoprolol, tất cả bệnh nhân đều được khởi đầu bằng liều 12,5 mg. Liều tối đa trung bình của metoprolol ở phân nhóm III là: 47,8 ± 28,4 mg/ngày. Có 21 bệnh nhân (72,4%) đạt liều tối đa trong vòng 1 tháng, 8 bệnh nhân (27,6%) đạt liều tối đa sau 90 ngày. Trong phân nhóm III, có 5 bệnh nhân dùng thêm methyldopa liều 500 mg/ngày, có 4 bệnh nhân dùng thêm nifedipine liều từ 20 đến 40 mg/ngày.

Trên đây là tóm tắt của tài liệu:" Điều trị suy tim ở bệnh nhân suy thận mạn có chạy thận nhân tạo chu kỳ ". Trong toàn văn không có lỗi chính tả. Để đọc toàn văn xin nhấn Download

MÃ TÀI LIỆU
NCCSM.01230
Loại tài liệu  (.pdf)  Lượt tải:  2
Mức phí: : 10.000 điểm Tài khoản của bạn có: điểm
Nhấn Like bạn có cơ hội nhận 30.000 điểm.
Nhấn Download
Để tải tài liệu về máy.
Nhấn Thanh toán Để tìm hiểu các phương án nạp điểm ưu việt.
Thanh ton an toan với Bảo Kim !
 Hỗ trợ viên
Chat with Hotro 01  Chat with Ho tro 02  Chat with Ho tro 02
 
PHẦN MỀM HỖ TRỢ DOWNLOAD IDM LÀ NGUYÊN NHÂN HỆ THỐNG TRỪ SAI ĐIỂM ( TẮT NÓ TRƯỚC KHI TẢI TÀI LIỆU )
ĐỂ ĐẢM BẢO QUYỀN LỢI CỦA CÁC BẠN:
KHI CÓ LỖI LIÊN QUAN ĐẾN NẠPTRỪ ĐIỂM, TÀI LIỆU CHỈ CÓ MỘT PHẦN XIN VUI LÒNG LIÊN HÊ BỘ PHẬN HỖ TRỢ.
HOTRO@THUVIENYKHOA.VN ( 24/24H ) - : 0978.770.836 - 0932.716.617 ( 8AM - 12PM )
BẠN CÓ THỂ TÌM KIẾM NỘI DUNG BỔ SUNG Ở ĐÂY
 
       
Tài khoản
Mật khẩu
Lưu mật khẩu
Đăng ký | Quên mật khẩu
Ebook hay
Kaplan Tăng huyết áp Lâm sàng 10e
Chẩn đoán Mạch máu Không xâm lấn 2e
Siêu âm Tim đồ 3 chiều Thời gian thực
Nghệ thuật và Khoa học của Khám Tim lâm sàng
Xem thêm
 
QUẢNG CÁO
   
 
 
CACH CHOI FUN88
 
Chuyên mục Mẹ Việt dạy con
 

An ninh - Hình sự

 
Tư vấn du học nhật bản 2014