Deprecated: mysql_connect(): The mysql extension is deprecated and will be removed in the future: use mysqli or PDO instead in /home1/zensea/public_html/thuvienykhoa.vn/connect.php on line 11
Đăng ký | Sitemap
 
Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ ung thư vú điều trị tại bệnh viện K từ năm 1993 đến năm 1998
 

Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ ung thư vú điều trị tại bệnh viện K từ năm 1993 đến năm 1998

Ung thư vú không những là một bệnh ung thư hay gặp nhất ờ phụ nữ mà còn là nguyên nhân chính gây tử vong đối với phụ nử tại nhiều nước. Tỷ lộ tử vong thay đổi nhiẻu từ 25 -35/100.000 tại Anh, Đan Mạch, Hà Lan, Hoa Kỳ và Canada đến 2 -5/100.000 tại Nhật Bàn, Mexico, Venezuela [45].

Ở phần lớn các nước, tỷ lệ tử vong đo ung thư vú tăng dán đểu đặn và chậm dường như một phần do tảng tuổi thọ trung bình. Tuy vậy sau khi điều chinh theo tuổi, tử vong do ung thư vú tại 28 nước công nghiệp đã tăng dáng kể từ 1960 đến 1980 (WHO, 1985).

Ung thư vú gặp nhiéu ờ nhóm tuổi 40 - 49 sau dó giảm dần và ít gặp dưới 25 tuổi.

Ở I loa Kỳ tỷ lệ mắc bệnh ngày càng cao dến nay tỷ lệ mắc bệnh dồn lại đến tuổi 74 là 9% [45].

Tại Việt Nam, theo ghi nhận Ung thư ớ Hà Nội năm 1996 ung thư vú có tỷ lộ mắc chuẩn theo tuổi là 26,7/100.000 dân, năm 1998 tỷ lệ mắc là 27,8/100.000 dân, đứng đẩu trong các loại ung thư ở phụ nữ. Ghi nhận tại thành phố Hồ Chí Minh năm 1996 tỷ lệ mác ung thư vú là 17,1/100.000 dân, đứng hàng thư hai sau ung thư cố tử cung (35/100.000) [261, [27].

Nguyên nhân căn bản phát sinh bệnh ung thư vú đến nay vẫn chưa rõ, nhưng có nhiều nghiên cứu [8J, [13], [60], [61], [661, [ 104], [115], [159] ... đà chỉ ra các nguy cơ cao gây ung thư vú. Nguy cơ gây ung thư vú dược nói đến hàng đầu là tiền sử gia đình có người ung thư vú. Những phụ nữ có tiền sử mẹ hoặc chị em ruột hoặc con gái bị ung thư vú có nguy cơ ung thư vú cao hon nhữníZ phụ nừ cũng có tiẻn sử gia dinh có chị hoặc em cùa mẹ bị ung thư vú, và cao hơn so với những phụ nữ không có tiền sử gia đình có người thân bị ung thư vú. Đặc biệt những phụ nữ có mẹ hoặc chị gái, em gái bị ung thư cả hai vú, có nguy cơ mắc bệnh gấp 9 lần so với người binh thường và 50% số họ có thể mắc bệnh [13], [61], r 159].

Mội yếu tố nguy cơ nữa cũng dược nhiều tác giả [13], [72], [105], [165], [168] để cặp đến, đó là số lần sinh đẻ. Phụ nữ chưa sinh đc lần nào dẻ mắc bệnh hơn phụ nữ dã sinh con, sinh đẻ càng nhiéu thì nguy cơ ung thư vú càng thấp. Phụ nữ sinh con lần đầu ờ tuổi từ 30 trở lên có nguy cơ ung thư vú cao hơn những phụ nữ sinh con trước tuổi 30.

Có nhiều nghiôn cứu nói đến mối liên quan giữa ung thư vú và kinh nguyệt [13,1, những phụ nữ có kinh nguyệt sớm và những phụ nữ màn kinh muộn dẻ bị ung thư vú hơn phụ nữ có kinh nguyệt muộn và màn kinh sớm. Đồng thời cũng có nhicu tác giả [13], [79], [104], [105], [1321, [134], 1146], [ 182], [192] đẻ cặp tới lượng hấp thu chất mỡ động vật cao, khổ người to, cao, sau khi mãn kinh béo ra, việc uống thuốc tránh thai dài ngày, điều trị hóc môn sinh dục nữ sau mãn kinh cũng là một trong những yếu tố nguy cơ gây ung thư vú.

Thời gian cho con bú cũng là một yếu tố quan trọng làm giảm nguy cơ ung thư vú, phụ nữ có thời gian cho con bú càns dài thi có nguy cơ ung thư vú càng giảm [78], [114], [122], [139].

Vào những năm cuối của thập ký 80 ở Việt Nam, số lượng hoá chất hảo vộ thực vật dược sử dụng không nhừng tăng về chủnc loại, mà còn tăng về số lượng (10.000 tấn/năm). Bước sang nhữns năm của thập kỷ 90, số lượns hóa chất trừ sâu, diột cò đà tăng lên gấp đôi (21.400 lấn/năm, 1991), thậm chí tăng gấp ba (30.000 tấn/năm, 1994) và diện tích canh tác có sử dụng hoá chất trừ sâu đà tãng lên đến khoảng 80 - 90% [48], [50].

Bên cạnh tác dụng trừ sâu diệt cò, hoá chất trừ SÛU cũng gây tai biến cho người và gia súc [2], 15], [11], [17], [31]... như gây ngộ độc cấp, gày nhiễm độc mãn. Việc sừ dụng hoá chất trừ sâu rất bừa bãi khòng đúng theo chỉ định đã gây ra nhiéu bệnh tật [5], [131, [17], 138], [54], [56]. Tác hại của hoá chất trừ sâu không chì là những bệnh nhún bị ngộ độc mà còn gây ra các đột biến [2], [3], [4], [291, 180], [92], 1981, [99], [108], [1491, 1151]... và có khả nâng gay ung thư [77], [85], [86], [101], [116], 1126], [127]. Đã có một số tác giả [71], [87], [88]» [93), [110], [133], [188...] nghiên cứu mối liên quan giữa hoá chất trừ sâu (DDT) với ung thư vú.

Liệu các yếu tố nguy cơ trôn và yếu tô' phơi nhiổm với hoá chất trừ sâu có là một trong những nguy cơ gây ung thư vú không? Đây là vấn để mà hiện nay ờ nước ta chưa có nghiên cứu nào nói đầy đủ vé các nguy cơ này.

Do vậy đô góp phẩn vào tìm hiểu mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ và ung thư vú ờ phụ nữ, đé tài nghiên cứu của chúng tòi là: “Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ ung thư vú điều trị tại bệnh viện K từ năm 1993 đến năm 1998”.

Với các mục tiêu nghiôn cứu sau:

1. Nghiên cứu một số đặc điếm dịch tẻ của các trường hợp ung thư vú điều trị tại bệnh viện K từ năm 1993 đến năm 1998.

2. Phán tích mồi liên quan giữa ung thư vú với một số yếu tố nguy cơ, dặc biệt sự kết hợp giữa phơi nhiễm với hoá chất trừ sáu và các yếu tố nguy cơ đó.

Lời cảm ơn i

Lời cam đoan iii

Danh mục chữ viết tắt iv

Mục lục V

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1. TỔNG QUAN 4

1.1. Cấu tạo giải phẫu cùa vú 4

1.2. Đăc điểm dich tễ hoc 4

• • •

1.3. Nguyôn nhân và các yếu tố nguy cơ 6

1.4. Tinh hình nghiên cứu ung thư vú ờ Việt Nam 32

Chương 2. Đối TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cúu 36

2.1. Đối tượng nghiên cứu 36

2.2. Phương pháp nghiên cứu 36

2.2.1. Phần 1. Thiết kế nghiên cứu dịch tẽ học mổ tả:

nghiên cứu cắt ngang mỏ tả 36

2.2.2. Phần 2. Thiết kế nghiên cứu dịch tẽ học phán tích:

nghiên cứu bệnh chứng 44

2.2.3. Phương pháp định lượng DDE, DDT, PCBs trong

huyết thanh 49

2.2.4. Phương pháp xù lý số liệu 51

Chươtig 3. KẾT QUẢ NGHIÊN cúu 53

3.1. Đặc điếm dịch tễ học về ung thư vú 53

3.2. Mòi liên quan giữa ung thư vú với một sỏ yêu tỏ nguy cơ

và nồng độ HCTS clo hữu cơ tồn dư trong huyết ỉhanh 61

Chương 4. BÀN LUẬN 81

4.1. Đặc điểm dịch tễ học về ung thư vú 81

4.2. Mối liên quan giữa ung thư vú vói một sỏ yếu tô nguv cơ

và nồng độ HCTS clo hữu cơ tồn dư trong huyết thanh 94

KẾT LUẬN 111

ĐỀ XUẤT 113

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG Bố 114

TÀI LIỆU THAM KHẢO 116

 

Trên đây là tóm tắt của tài liệu:" Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ ung thư vú điều trị tại bệnh viện K từ năm 1993 đến năm 1998 ". Trong toàn văn không có lỗi chính tả. Để đọc toàn văn xin nhấn Download

MÃ TÀI LIỆU
    LA.2001.00563
Loại tài liệu
    (.pdf)
Mức phí: :
    50.000 điểm Tài khoản của bạn có: điểm
Nhấn để tải
   
 
PHẦN MỀM HỖ TRỢ DOWNLOAD IDM LÀ NGUYÊN NHÂN HỆ THỐNG TRỪ SAI ĐIỂM ( TẮT NÓ TRƯỚC KHI TẢI TÀI LIỆU )
ĐỂ ĐẢM BẢO QUYỀN LỢI CỦA CÁC BẠN:
KHI CÓ LỖI LIÊN QUAN ĐẾN NẠPTRỪ ĐIỂM, TÀI LIỆU CHỈ CÓ MỘT PHẦN XIN VUI LÒNG LIÊN HÊ BỘ PHẬN HỖ TRỢ.
HOTRO@THUVIENYKHOA.VN ( 24/24H ) - 0932.716.617 ( 8AM - 8PM )
BẠN CÓ THỂ TÌM KIẾM NỘI DUNG BỔ SUNG Ở ĐÂY
 
       
Tài khoản
Mật khẩu
Lưu mật khẩu
Đăng ký | Quên mật khẩu
Ebook hay
SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÂM SÀNG SẢN PHỤ KHOA LIÊN QUAN TẬP 1
CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN TẠI TẬP I
Sổ tay lâm sàng - chẩn đoán và điều trị
Điện tâm đồ - từ điện sinh lý đến chẩn đoán lâm sàng
Xem thêm
 
QUẢNG CÁO