Deprecated: mysql_connect(): The mysql extension is deprecated and will be removed in the future: use mysqli or PDO instead in /home1/zensea/public_html/thuvienykhoa.vn/connect.php on line 11
Đăng ký | Sitemap
 
Nghiên cúu đặc điểm hình ảnh và giá trị của chụp cắt lớp vi tính xoắn ốc trong chẩn đoán phình động mạch chủ bụng dưới thân
 

Nghiên cúu đặc điểm hình ảnh và giá trị của chụp cắt lớp vi tính xoắn ốc trong chẩn đoán phình động mạch chủ bụng dưới thân

Phình động mạch chủ bụng thường gặp ở người cao tuổi, năm 19S7 ở Mỹ có từ 2 —S % nam giới trên ỐC tuổi bị PĐMCB. Tỷ lê tử vong do PĐMCB đứng hàng thứ 1C các nguyên nhân gây tử vong hàng năm ở những người nam giới trên SS tuổi. Nam giới mắc bênh PĐMCB nhiều hơn nữ giới, tỷ lê nam - nữ là 4—1. [127].

Bênh PĐMCB ngày càng tăng [113], theo các tác giả châu Âu, PĐMCB tăng từ 1,5% vào năm 19ỐC lên 3% vào năm 19SC [7Ố]. ở Viêt nam tỷ lê mổ PĐMCB đều tăng lên hàng năm ở các bênh viên lớn. Tại bênh viên Bình Dân, năm 19S4 mổ cho Ố bênh nhân thì 1994 đã mổ cho ỐC bênh nhân PĐMCB và trong 1C năm (1991 —2CCC) đã mổ được S1C bênh nhân PĐMCB [25]. Bênh viên Viêt Đức mổ trung bình SC trường hợp PĐMCB I năm, số lượng bênh nhân năm sau cao hơn năm trước [1C].

Đa số tác giả thống nhất có PĐMCB khi kích thước ngang ĐMC lớn hơn 1,5 lần kích thước ĐMCB bình thường ngay trên khối phình. [141].

Các dấu hiêu và triêu chứng lâm sàng của bênh phình động mạch chủ bụng thể hiên ít rầm rộ, tiến triển chậm hơn các bênh lý khác của mạch máu. Do đó người bênh ít chú ý, coi nhẹ và thường bỏ qua, bênh thường được phát hiên tình cờ hay trong thăm khám một cách có hê thống hoặc bênh nhân đến khám vào giai đoạn muộn, thậm chí đã doạ vỡ, do vậy vấn đề phát hiên bênh sớm đóng vai trò hết sức quan trọng trong điều trị và tiên lượng bênh.

Tiến triển khối phình không bao giờ tự khỏi, to dần và có thể vỡ, gây tỷ lê tử vong cao. Mặc dù có nhiều tiến bộ trong gây mê, hổi sức và chăm sóc sau mổ, nhưng tỷ lê tử vong PĐMCB vỡ còn rất cao (3C -7C%)[35].

Điều trị ngoại khoa là phương pháp triêt để nhất, tỷ lê biến chứng thấp và có hiệu quả cao nhằm kéo dài tuổi thọ cho bênh nhân. Sự thành công của phương pháp điều trị phẫu thuật PĐMCB còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chẩn đoán sớm, theo dõi để xử lý kịp thời và các bệnh lý khác kèm theo của bệnh nhân. Điều trị đặt ống ghép nội mạch qua da là phương pháp mới có kết quả tốt, đang được nhiều tác giả quan tâm.

Trong những năm gần đây, chụp CLVTXO đã được sử dụng rộng rãi để chẩn đoán bệnh, vai trò của nó trong chẩn đoán PĐMCB đã được khẳng định với nhiều ưu điểm như: tạo ảnh cắt ngang liên tục có độ phân giải cao, nhiều thông tin hơn các phương pháp khác, có thể tái tạo hình nhiều mặt phẳng (MPR) thuận tiện để xác định và nghiên cứu tổn thương. Ảnh 3D bề mặt, ảnh hình chiếu cường độ tối đa (MIP) là những hình ảnh tái tạo với nhiều chiều hướng khác nhau trong không gian. Chụp CLVTXO là phương pháp thăm dò không chảy máu, có độ nhậy và độ đặc hiệu cao. ở nước ta máy chụp CLVTXO được trang bị ngày càng nhiều từ các bệnh viện trung ương đến các bệnh viện tỉnh, thành phố trong cả nước để chẩn đoán bệnh.

Mặc dù PĐMCBDT đã được nghiên cứu và điều trị thành công nhưng vẫn luôn cần được nghiên cứu sâu hơn trên nhiều khía cạnh và hoàn cảnh khác nhau, đặc biệt là vai trò của chụp CLVTXO trong chẩn đoán và điều trị bệnh. Vì vậy, tôi thực hiện đề tài này nhằm mục tiêu:

1. Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh của phình động mạch chủ bụng trên chụp cắt lớp vi tính xoắn ốc.

2. Nghiên cứu giá trị của chụp cắt lớp vi tính xoắn ốc trong chẩn đoán phình động mạch chủ bụng có đối chiếu với siêu âm và phẫu thuật.

Lời cam đoan i

Mục lục ii

Các chữ viết tắt vi

Danh mục các bảng vii

Danh mục các biểu đổ viii

Danh mục hình ảnh ix

§ẶT VẤN ĐỂ 1

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIÊU 3

1.1. Lịch sử phát hiên và điều trị PĐMCBDT 3

1.1.1. Tình hình trên thế giới 3

1.1.2. Tại Việt nam 4

1.2. Giải phẫu động mạch chủ bụng (ĐMCB) 5

1.2.1. Nguyên uỷ và đường đi 5

1.2.2. Các nhánh phân chia từ cao đến thấp 6

1.2.3. Các nhánh tân 7

1.2.4. Liên quan của ĐMCB 7

1.3. Cấu tạo mô học của động mạch chủ bụng 9

1.3.1. Lớp áo ngoài (adventitia) 9

1.3.2. Lớp áo giữa 9

1.3.3. Lớp áo trong 10

1.4. Đặc điểm sinh lý của ĐMCB 10

1.5. Nguyên nhân gây PĐMCB và cơ chế' bệnh sinh 11

1.6. Giải phẫu bệnh của xơ vữa và khối PĐMCB 12

1.6.1. Xơ vữa động mạch 12

1.6.2. Giải phẫu bệnh khối PĐMCBDT 15

1.7. Triệu chứng lâm sàng - chỉ định và điều trị phẫu thuật PĐMCB

dưới động mạch thận 18

1.7.1. Sự tiến triển tự nhiên của khối PĐMCBDT 18

1.7.2. Triệu chứng lâm sàng và dấu hiệu PĐMCBDT 19

1.7.3. Chỉ định điều trị phẫu thuật PĐMCBDT 22

1.7.4. Đánh giá tình trạng bệnh nhân trước phẫu thuật PĐMCBDT .. 23

1.7.5. Điều trị PĐMCBDT 24

1.7.6. Các biến chứng sau mổ PĐMCBDT 27

1.8. Các phương pháp chẩn đoán bằng hình ảnh ứng dụng trong

chẩn đoán PĐMCBDT 29

1.8.1. Chụp bụng không chuẩn bị 29

1.8.2. Chụp mạch bằng cộng hưởng từ 29

1.8.3. Chụp ĐMCB bằng chụp mạch thường quy hoặc chụp

mạch số hoá xoá nền (D.S.A) 31

1.8.4. Kỹ thuật nội mạch 32

1.8.5. Siêu âm (hai chiều, Dopple) 32

1.8.6. Chụp mạch máu bằng cắt lớp vi tính 34

Chương 2. Đối TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 42

2.1. Đối tượng nghiên cứu 42

2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn 42

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 42

2.2. Phương pháp nghiên cứu 43

2.2.1. Thiết kế' nghiên cứu 43

2.2.2. Cỡ mẫu 43

2.2.3. Các bước tiến hành nghiên cứu 44

2.2.4. Phương tiên nghiên cứu 44

2.2.5. Thăm khám bênh nhân PĐMCBDT 45

2.2.6. Các biến số nghiên cứu 48

2.2.7. Qui trình nghiên cứu 50

2.2.8. Tiêu chuẩn vàng 51

2.2.9. Đánh giá kết quả 51

2.2.10. Phương pháp xử lý số liêu 52

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN cứu 54

3.1. Đặc điểm lâm sàng bênh nhân PĐMCB 54

3.1.1. Tuổi bênh nhân 54

3.1.2. Giới 55

3.1.3. Tiền sử bênh nhân 55

3.1.4. Triệu chứng lâm sàng đầu tiên được phát hiên do PĐMCBDT . 56

3.1.5. Triêu chứng lâm sàng của bênh nhân PĐMCBDT vỡ 57

3.1.6. Thăm khám lâm sàng 57

3.1.7. Thời gian từ khi phát hiên bênh đầu tiên

đến khi được phẫu thuật 59

3.1.8. Tỷ lê vỡ khối PĐMCBDT 59

3.1.9. Chẩn đoán qua các tuyến 60

3.1.10. Tình hình PĐMCBDT qua các năm 60

3.2. Đặc điểm hình ảnh của PĐMCBDT trên chụp CLVTXO 60

3.2.1. Kích thước của khối PĐMCBDT 61

3.2.2. Hình dạng của khối PĐMCBDT 61

3.2.3. Giới hạn trên của khối PĐMCBDT so với ĐM thận 63

3.2.4. Giới hạn dưới của khối PĐMCBDT 64

3.2.5. Huyết khối trong PĐMCBDT 65

3.2.6. Bóc tách trong khối PĐMCBDT 67

3.2.7. Vị trí khối PĐMCBDT trong ổ bụng trên phim CLVTXO 67

3.2.8. Tỷ lê vôi hoá thành khối phình 68

3.2.9. Viêm quanh khối PĐMCBDT 69

3.2.10. Đặc điểm hình ảnh khối PĐMCBDT vỡ trên chụp CLVTXO ... 70

3.3. Giá trị của CLVTXO trong chẩn đoán khối PĐMCBDT 71

3.3.1. Chẩn đoán phình động mạch chủ bụng dưới thận 71

3.3.2. Giới hạn trên của khối PĐMCBDT so với ĐM thận 72

3.3.3. Giới hạn dưới của khối PĐMCBDT phát triển vào ĐM chậu .. 75

3.3.4. Huyết khối trong PĐMCBDT 77

3.3.5. Bóc tách trong khối PĐMCBDT 79

3.3.6. Vôi hoá thành khối PĐMCBDT 81

3.3.7. Phình ĐMCBDT vỡ 84

Chương 4. BÀN LUẬN 87

4.1. Đặc điểm lâm sàng bênh nhân PĐMCBDT 87

4.1.1. Tình hình bênh PĐMCBDT ở Viêt Nam 87

4.1.2. Tỷ lê PĐMCBDT theo tuổi 88

4.1.3. Tỷ lê PĐMCBDT theo giới 89

4.1.4. Các yếu tố nguy cơ gây PĐMCBDT 90

4.1.5. Triêu chứng lâm sàng đầu tiên được phát hiên do PĐMCBDT .. 91

4.1.6. Thăm khám lâm sàng PĐMCBDT 95

4.1.7. Thời gian từ khi phát hiên bênh đến khi được điều trị 96

4.1.8. Chẩn đoán qua các tuyến 97

4.2. Đặc điểm hình ảnh của khối PĐMCBDT 97

4.2.1. Đặc điểm về kích thước khối PĐMCBDT 97

4.2.2. Đặc điểm về hình dạng của khối PĐMCBDT 99

4.2.3. Vị trí khối PĐMCBDT 101

4.2.4. Giới hạn đầu trên khối phình liên quan đến ĐMT 102

4.2.5. Giới hạn dưới khối phình liên quan đến ĐM châu 103

4.2.6. Đặc điểm huyết khối trong PĐMCBDT 103

4.2.7. Hình thái bóc tách trong PĐMCBDT 104

4.2.8. Đặc điểm hình ảnh vôi hoá thành khối phình 105

4.2.9. Đặc điểm hình ảnh viêm quanh khối PĐMCBDT 106

4.2.10. Đặc điểm hình ảnh khối PĐMCBDT vỡ trên CLVTXO 107

4.3. Vai trò của chụp CLVTXO trong chẩn đoán PĐMCBDT 107

4.3.1. Sự cần thiết sử dụng chụp CLVTXO trong

chẩn đoán PĐMCBDT 107

4.3.2. Giá trị chẩn đoán PĐMCBDT của chụp CLVTXO 110

4.4. Máy chụp CLVTXO hiên nay 117

KẾT LUẬN 119

ĐỂ XUẤT 121

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN cứu LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH SÁCH BỆNH NHÂN 

 

Trên đây là tóm tắt của tài liệu:" Nghiên cúu đặc điểm hình ảnh và giá trị của chụp cắt lớp vi tính xoắn ốc trong chẩn đoán phình động mạch chủ bụng dưới thân ". Trong toàn văn không có lỗi chính tả. Để đọc toàn văn xin nhấn Download

MÃ TÀI LIỆU
    LA.2009.00057
Loại tài liệu
    (.pdf)
Mức phí: :
    50.000 điểm Tài khoản của bạn có: điểm
Nhấn để tải
   
 
PHẦN MỀM HỖ TRỢ DOWNLOAD IDM LÀ NGUYÊN NHÂN HỆ THỐNG TRỪ SAI ĐIỂM ( TẮT NÓ TRƯỚC KHI TẢI TÀI LIỆU )
ĐỂ ĐẢM BẢO QUYỀN LỢI CỦA CÁC BẠN:
KHI CÓ LỖI LIÊN QUAN ĐẾN NẠPTRỪ ĐIỂM, TÀI LIỆU CHỈ CÓ MỘT PHẦN XIN VUI LÒNG LIÊN HÊ BỘ PHẬN HỖ TRỢ.
HOTRO@THUVIENYKHOA.VN ( 24/24H ) - 0932.716.617 ( 8AM - 8PM )
BẠN CÓ THỂ TÌM KIẾM NỘI DUNG BỔ SUNG Ở ĐÂY
 
       
Tài khoản
Mật khẩu
Lưu mật khẩu
Đăng ký | Quên mật khẩu
Ebook hay
SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÂM SÀNG SẢN PHỤ KHOA LIÊN QUAN TẬP 1
CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN TẠI TẬP I
Sổ tay lâm sàng - chẩn đoán và điều trị
Điện tâm đồ - từ điện sinh lý đến chẩn đoán lâm sàng
Xem thêm
 
QUẢNG CÁO