Đăng ký | Sitemap
 
Nghiên cứu thực trạng nhiễm giun đũa, giun tóc, giun móc/mỏ ở cộng đồng người Ê đê tại hai xã tỉnh Đắk Lắk và hiệu quả của biện pháp truyền thông, điều trị nhiễm giun
 

Nghiên cứu thực trạng nhiễm giun đũa, giun tóc, giun móc/mỏ ở cộng đồng người Ê đê tại hai xã tỉnh Đắk Lắk và hiệu quả của biện pháp truyền thông, điều trị nhiễm giun

Giun truyền qua đất (Soil-transmitted-helminth infections), chủ yếu là giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun tóc (Trichuris trichiura) và giun móc/ mỏ (Ancylostoma duodenale/ Necartor americanus), vẫn còn là vấn đề y tế lớn của nhiều nước trên thế giới, đặc biệt ở các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới vì tính phổ biến và tác hại của nó. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) 2006, ước tính hiện có khoảng hơn 2 tỷ người trên thế giới bị nhiễm giun truyền qua đất (GTQĐ). Mỗi năm có 135.000 người chết và 800 triệu học sinh bị nhiễm [167]. Biểu hiện và tác hại của bệnh giun truyền qua đất không rầm rộ, không dễ thấy ngay, nhưng hậu quả tiềm tàng khá trầm trọng như thiếu máu, thiếu sắt, giảm protein và albumin huyết thanh, từ đó gây phù, suy tim, chậm phát triển thể chất và tinh thần, ngoài ra còn gây ra các biến chứng về ngoại khoa và nội khoa, thậm chí còn là nguyên nhân trực tiếp hay gián tiếp dẫn đến tình trạng tử vong [3],[4], [13],[59],[165].

Việt Nam là một trong những nước có tỷ lệ nhiễm giun truyền qua đất cao, tùy từng vùng, miền có từ 50-97% [51],[75]. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (2006) Việt Nam có trên 65 triệu người nhiễm giun đũa, giun tóc, giun móc/mỏ; bệnh phổ biến khắp 64 tỉnh thành trên toàn quốc [170].

Ở Tây Nguyên, theo Hoàng Thị Kim (1998) tỷ lệ nhiễm giun đũa từ 10 - 30%, giun tóc chỉ là 1,7%, giun móc/mỏ 30 - 60% [52]. Tại Đắk Lắk, theo kết quả nghiên cứu của Ngô Thị Tâm (2005) [78], Nguyễn Xuân Thao và CS (2006) [83] cho thấy tỷ lệ nhiễm giun chung ở người dân tộc Êđê khá cao từ 58,5% - 76,36%; trong đó nhiễm giun đũa từ 29,5% - 42,08%, giun tóc từ 1,2% - 39,22% và giun móc/mỏ từ 29,35% - 68,5%. Theo Phan Văn Trọng (2002) tỷ lệ nhiễm giun móc/mỏ người dân tộc thiểu số tỉnh ĐắkLắk là 61,3% [98].

Phòng chống bệnh giun tiến hành kết hợp với chương trình vệ sinh môi trường, điều trị đồng loạt cho một vùng dân cư rộng lớn. Một số biện pháp phòng chống giun sán hiện nay đã triển khai ở nhiều nước và có kết quả tốt như điều trị hàng loạt phối hợp giáo dục vệ sinh ăn uống, làm sạch môi trường (quản lý phân, xử lý phân), tổ chức tốt công tác phòng chống (lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch phòng chống giun với một quy mô rộng lớn) đang là vấn đề ưu tiên của ngành Y tế [3],[25],[90],[91]. Đến nay chưa có một nghiên cứu nào triển khai tăng cường nhận thức cho cộng đồng người dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên nói chung và người Ê đê nói riêng về những mối hiểm họa do các hành vi mất vệ sinh gây ra và truyền thông giáo dục sức khỏe về những tác hại của các thói quen mất vệ sinh, sự cần thiết phải xây dựng các công trình vệ sinh tại chỗ. Các tài liệu nghiên cứu trước đây ít đề cập đến vấn đề thực hành vệ sinh của người dân tộc. Đề tài này tập trung vào người Ê đê là một trong những dân tộc thiểu số người bản xứ có dân số đông nhất ở Đắk Lắk và ảnh hưởng nhiều nhất ở vùng Tây Nguyên (Người Ê đê chiếm 70,1% trong số người dân tộc thiểu số) [16].

Xuất phát từ thực tế trên, thực hiện truyền thông giáo dục sức khoẻ về phòng chống giun truyền qua đất ở cộng đồng người dân tộc thiểu số Ê đê là một trong những vấn đề cần ưu tiên trong công tác chăm sóc sức khoẻ cộng đồng để làm giảm tỷ lệ nhiễm và cường độ nhiễm giun, giảm tác hại do giun gây ra, nâng cao sức khỏe cho nhân dân và góp phần phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh ở Tây Nguyên. Việc lựa chọn phương pháp phòng chống thích hợp, hiệu quả có một ý nghĩa hết sức quan trọng, vấn đề này liên quan rất mật thiết với tập quán, trình độ dân trí, sinh thái môi trường của từng địa phương, đề tài: “Nghiên cứu thực trạng nhiễm giun đũa, giun tóc, giun móc/mỏ ở cộng đồng người Ê đê tại hai xã tỉnh Đắk Lắk và hiệu quả của biện pháp truyền thông, điều trị nhiễm giun” được tiến hành với mục tiêu sau:

1. Xác định thực trạng và yếu tố nguy cơ nhiễm giun đũa, giun tóc, giun móc/mỏ ở cộng đồng người Ê đê tại hai xã thuộc tỉnh Đắk Lắk.

2. Đánh giá hiệu quả biện pháp truyền thông, điều trị nhiễm giun tại cộng đồng nghiên cứu.

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1. Lịch sử nghiên cứu giun đũa, giun tóc, giun móc/mỏ 3

1.1.1. Trên thế giới 3

1.1.2. Ở Việt Nam 4

1.2. Dịch tễ học bệnh giun đũa, giun tóc và giun móc/mỏ 5

1.2.1. Những yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nhiễm giun 5

1.2.2. Tình trạng nhiễm giun đũa, giun tóc, giun móc/mỏ 9

1.3. Tác hại của giun đũa, giun tóc và giun móc/mỏ đối với cơ thể người 15

1.3.1. Tác hại của giun đũa 15

1.3.2. Tác hại của giun tóc 18

1.3.3. Tác hại của giun móc/mỏ 19

1.4. Điều trị bệnh giun đũa, giun tóc và giun móc/mỏ 22

1.4.1. Điều trị đặc hiệu 22

1.4.2. Điều trị thiếu máu do giun móc/mỏ 23

1.5. Phòng chống bệnh giun đũa, giun tóc và giun móc/mỏ 24

1.5.1. Nguyên tắc phòng chống bệnh 24

1.5.2. Chiến lược và giải pháp 24

1.5.3. Một số kết quả trong phòng chống giun 27

1.6. Một số đặc điểm địa lý, hành chính, dân cư, kinh tế tỉnh Đắk Lắk 30

1.7. Công tác phòng chống bệnh giun và bảo vệ môi trường ở Đắk Lắk 37

1.7.1. Một số nghiên cứu mô tả yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến nhiễm giun 37

1.7.2. Một số đề tài nghiên cứu thử nghiệm can thiệp 39

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

2.1. Đối tượng nghiên cứu 40

2.2. Thời gian nghiên cứu 40

2.3. Địa điểm nghiên cứu 40

2.4. Nội dung nghiên cứu 43

2.5. Phương pháp nghiên cứu 45

2.5.1. Thiết kê nghiên cứu 45

2.5.2. Phương pháp chọn mẫu 47

2.6. Kỹ thuật thu thập thông tin 51

2.6.1. Kỹ thuật điều tra xã hội học 51

2.6.2. Kỹ thuật điều tra kiến thức, thái độ thực hành 51

2.6.3. Can thiệp thuốc điều trị đặc hiệu 52

2.6.4. Kỹ thuật can thiệp bằng TT-GDSK về phòng chống nhiễm giun. 52

2.6.5. Kỹ thuật xét nghiệm phân 55

2.7. Vật liệu nghiên cứu 56

2.7.1. Vật liệu TT - GDSK phòng chống nhiễm giun 56

2.7.2. Bộ câu hỏi phỏng vấn về kiến thức, thái độ, thực hành 56

2.7.3. Vật liệu xét nghiệm phân áp dụng cho nghiên cứu 56

2.7.4. Thuốc sử dụng trong điều trị 57

2.8. Các biến số, chỉ số trong nghiên cứu 57

2.8.1. Các biến số nghiên cứu 57

2.8.2. Các chỉ số nghiên cứu 60

2.9. Phân tích và xử lý số liệu 63

2.10. Các sai số có thể gặp và cách hạn chế 63

2.10.1. Sai số do xét nghiệm và cáchhạn chế 63

2.10.2. Sai số do ngôn ngữ trong quá trình phỏng vấn và tuyên truyền.. 64

2.10.3. Hạn chế của nghiên cứu mô tả cắt ngang và biện pháp khắc phục 64

2.11. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 65

2.12. Một số thuật ngữ sử dụng trong luận án 65

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 67

3.1. Thực trạng tỷ lệ nhiễm, cường độ nhiễm giun ở hai xã 67

3.1.1. Thông tin chung về cá nhân của đối tượng xét nghiệm phân 67

3.1.2. Tỷ lệ nhiễm và cường độ nhiễm giun ở 2 xã nghiên cứu 68

3.2. Thực trạng yếu tố nguy cơ nhiễm giun 74

3.2.1. Một số thông tin chung về hộ gia đình và cá nhân 74

3.2.2. Kết quả điều tra kiến thức, thái độ, thực hành của chủ hộ 78

3.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến nhiễm giun 81

3.3. Đánh giá hiệu quả biện pháp truyền thông và điều trị nhiễm giun 87

3.3.1. Hiệu quả dùng thuốc mebendazol điều trị các loại giun 87

3.3.2. Hiệu quả can thiệp về truyền thông giáo dục sức khỏe 94

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 102

4.1. Thực trạng và yếu tố nguy cơ nhiễm giun ở cộng đồng người Ê đê 102

4.1.1. Thực trạng nhiễm giun ở cộng đồng người Ê đê 102

4.1.2. Một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến tỷ lệ và cường độ nhiễm giun 115

4.2. Hiệu quả của biện pháp truyền thông và điều trị nhiễm giun 126

4.2.1. Hiệu quả 3 đợt điều trị giun bằng mebendazol liều duy nhất 500mg 126

4.2.2. Kết quả triển khai biện pháp can thiệp tại cộng đồng bằng TT-GDSK.. 130

4.3. Ưu điểm và hạn chế của công trình luận án 138

4.3.1. Ưu điểm của công trình luận án 138

4.3.2. Hạn chế của công trình luận án 138

KẾT LUẬN 139

KIẾN NGHỊ 142

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

Trên đây là tóm tắt của tài liệu:" Nghiên cứu thực trạng nhiễm giun đũa, giun tóc, giun móc/mỏ ở cộng đồng người Ê đê tại hai xã tỉnh Đắk Lắk và hiệu quả của biện pháp truyền thông, điều trị nhiễm giun ". Trong toàn văn không có lỗi chính tả. Để đọc toàn văn xin nhấn Download

MÃ TÀI LIỆU
LA.2009.00034
Loại tài liệu  (.pdf)  Lượt tải:  4
Mức phí: : 50.000 điểm Tài khoản của bạn có: điểm
Nhấn Like bạn có cơ hội nhận 30.000 điểm.
Nhấn Download
Để tải tài liệu về máy.
Nhấn Thanh toán Để tìm hiểu các phương án nạp điểm ưu việt.
Thanh ton an toan với Bảo Kim !
 Hỗ trợ viên
Chat with Hotro 01  Chat with Ho tro 02  Chat with Ho tro 02
 
PHẦN MỀM HỖ TRỢ DOWNLOAD IDM LÀ NGUYÊN NHÂN HỆ THỐNG TRỪ SAI ĐIỂM ( TẮT NÓ TRƯỚC KHI TẢI TÀI LIỆU )
ĐỂ ĐẢM BẢO QUYỀN LỢI CỦA CÁC BẠN:
KHI CÓ LỖI LIÊN QUAN ĐẾN NẠPTRỪ ĐIỂM, TÀI LIỆU CHỈ CÓ MỘT PHẦN XIN VUI LÒNG LIÊN HÊ BỘ PHẬN HỖ TRỢ.
HOTRO@THUVIENYKHOA.VN ( 24/24H ) - : 0978.770.836 - 0932.716.617 ( 8AM - 12PM )
BẠN CÓ THỂ TÌM KIẾM NỘI DUNG BỔ SUNG Ở ĐÂY
 
       
Tài khoản
Mật khẩu
Lưu mật khẩu
Đăng ký | Quên mật khẩu
Ebook hay
Kaplan Tăng huyết áp Lâm sàng 10e
Chẩn đoán Mạch máu Không xâm lấn 2e
Siêu âm Tim đồ 3 chiều Thời gian thực
Nghệ thuật và Khoa học của Khám Tim lâm sàng
Xem thêm
 
QUẢNG CÁO
   
 
 
CACH CHOI FUN88
 
Chuyên mục Mẹ Việt dạy con
 

An ninh - Hình sự

 
Tư vấn du học nhật bản 2014