Đăng ký | Sitemap
 
Siêu âm chẩn đoán và xác định thể tích tuyến giáp của bệnh nhân Basedow
 

Siêu âm chẩn đoán và xác định thể tích tuyến giáp của bệnh nhân Basedow

Basedow là một trong số các bệnh nội tiết thường gặp ở Việt Nam cũng như trên thế giới. Để chẩn đoán và điều trị bệnh này hiện nay có nhiều phương pháp khác nhau như điều trị nội khoa, ngoại khoa và iốt phóng xạ 131I. Đối với phương pháp điều trị bằng 131I, để tính liều 131I cho bệnh nhân một việc rất quan trọng đòi hỏi phải xác định được đúng trọng lượng (thể tích) tuyến giáp. Khám lâm sàng sờ nắn tuyến giáp bằng tay (sai số 15 - 30 %) và một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác còn có nhiều hạn chế nhất định. Gần đây siêu âm (Ultrasonography: US) với đầu dò tần số cao rất phù hợp để khám tuyến giáp là một tuyến bé, ở nông. Mục tiêu:
Đo và xác định kích thước thể tích tuyến giáp, mô tả biến đổi cấu trúc, hình ảnh tổn thương khu trú kết hợp dù rất nhỏ (vài milimét) cung cấp những dự liệu quan trọng để chuẩn bị cho bệnh nhân Basedow điều trị bằng Iốt phóng xạ 131I hay phẫu thuật nếu có khả năng ác tính cao.
I.    ĐỐI   TƯỢNG   VÀ   PHƯƠNG    PHÁP NGHIÊN CỨU
1.    Đối tượng
Là những bệnh nhân đã được chẩn đoán là Basedow chuyển đến khoa Ung bướu bệnh viện Bạch Mai để điều trị bằng là iốt phóng xạ 131I 2003 - 2006.
2.    Siêu âm tuyến giáp
-    Máy siêu âm: Máy siêu âm LG (LOGIQ 200 Mỹ) đầu dò thẳng 7,5 MHz.
-    Tư thế bệnh nhân: bệnh nhân nằm ngửa, cổ và vai được kê một gối nhỏ để bộc lộ rõ  tuyến giáp, bệnh nhân không nuốt khi khám.  Đầu dò thẳng 7,5 MHZ của máy (Logiq 200  do  Mỹ sản xuất) . Tuyến giáp được khám kỹ theo chiều dọc, ngang nhiều lần đủ để đánh giá hình ảnh của nhu mô và các tổn thương nếu  có.  Kích thước chiều rộng, chiều sâu và chiều dài đo lấy kích thước dài nhất, tuân thủ theo  nguyên tắc siêu âm tuyến giáp. Ngang tuyến được đo trên lớp cắt rộng nhất ngang qua eo tuyến.
-    Đo các kích thước và xác định thể tích tuyến giáp: Thể tích tuyến giáp được tính theo công thức của GuterKunst R. V (ml) = 0,479.a.b.c.
V  là  thể  tích  của  một  thuỳ (tính bằng ml) 0,479: hệ số điều chỉnh. a,b,c: chiều rộng, sâu và chiều dài TG (cm).

Thể tích phần eo tuyến: nếu eo tuyến nở rộng 1mm thì tính thể tích. Thể tích của toàn tuyến gồm thể tích của thuỳ phải + thuỳ trái + eo tuyến.
-    Hình ảnh tuyến giáp:
Đánh giá hình ảnh tuyến giáp bằng việc mô tả cấu trúc, mật độ âm tổn thương lan tỏa, hình ảnh, số lượng, kích thước các nhân, nang và các nốt vôi hóa xơ hóa.
II.    KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

1.    Thay đổi kích thước, thể tích tuyến  giáp của BN Basedow được xác định bằng siêu âm
Siêu âm tuyến giáp cho 264 BN Basedow, BN trẻ nhất 16 tuổi (là nữ BN), BN già nhất 73 tuổi (là  nam  BN).  Tuổi  trung  bình  (42,97  ±  12,06 tuổi) . Lứa tuổi từ 16 đến 73 tuổi được chia thành 7 nhóm tuổi, tập trung cao nhất ở nhóm 40 đến 50 tuổi có 80 BN (30,3%). Giới mắc bệnh chủ yếu cũng là bệnh nhân nữ 211 BN (79,92%) và cũng nhiều nhất ở nhóm tuổi 40 đến 50 chiếm 67
BN (31,75%) . Nam 53 BN (20,08%) nhóm tuổi mắc bệnh cũng tập trung cao ở tuổi trung niên. Tỷ lệ nam/ nữ bằng 1/5. Có 151 (57,2%) BN eo dày trên 1mm được đo và cộng chung vào thể tích toàn tuyến 30 nam có eo dày (11,36%) và 121 nữ (45,83%) so với tổng số trong nhóm nghiên cứu. đồng thời siêu âm cho một nhóm người bình thường để so sánh 1845 người.
+ Các kích thước và thể tích tuyến giáp.

*    BN  Basedow nữ:  các  kích  thước  TG  đo được bằng SA:
Thùy phải: chiều rộng là (2,47 ± 0,5) mm, chiều sâu là (2,2 ± 0,5) mm và chiều dài của thuỳ phải là (6,1 ± 1) mm. Thể tích thùy phải bằng (17,4 ± 1) ml. So sánh trong 7 nhóm tuổi kích thước thùy phải tương đương bằng nhau (P > 0,05 theo ANOVA) .
Thùy trái: chiều rộng là (2,44 ± 0,6) mm, chiều sâu là (2,15 ± 0,5) mm, chiều dài của thuỳ trái (5,92 ± 1) mm. Thể tích thùy trái bằng (16,3 ± 1) ml. So
sánh trong 7 nhóm tuổi, các kích thước và thể tích của thùy trái tương đương bằng nhau (P > 0,05) . So sánh các kích thước đo được bằng SA ở BN Basedow nữ giữa 2 thùy phải và trái thấy chiều rộng và chiều sâu gần bằng nhau (P > 0,05), ngược lại chiều dài và thể tích thùy phải lớn hơn thùy trái, có ý nghĩa thống kê với (P < 0,05 theo t - test).
*    BN Basedow nam: kết quả cho thấy  kích thước TG đo được bằng SA:
Thùy phải: Chiều rộng là (2,59 ± 0,5) mm, chiều sâu là (2,42 ± 0,5) mm và chiều dài thuỳ phải  là  (6,24  ±  1,0)  mm.  Thể  tích  thùy  phải (19,83 ± 1,0) ml. So sánh trong 7 nhóm tuổi các kích thước và thể tích tương đương bằng nhau. (P > 0,05 theo ANOVA) .
Thùy trái: chiều rộng là (2,5 ± 0,5) mm, chiều sâu là (2,4 ± 0,5) mm chiều dài thuỳ trái (6,17 ±
1) mm. Thể tích bằng (18,47 ± 0,8) ml. Trong 7 nhóm tuổi kích thước và thể tích của thùy trái ở nam cũng tương đương bằng nhau, (P > 0,05 theo ANOVA) .
So sánh các kích thước đo được bằng SA ở BN Basedow nam giữa thùy phải và trái theo từng nhóm tuổi thấy chiều rộng , chiều sâu, chiều dài và thể tích thùy phải so với thùy trái TG nam gần bằng nhau, không có ý nghĩa thống kê (P > 0,05 theo t test) .
* Kích thước TG chung hai giới nam và nữ:
Thùy phải: chiều rộng trung bình là (2,49 ± 0,5) mm, chiều sâu là (2,2 ± 0,5) mm và chiều dài của thuỳ phải là (6,1 ± 1) mm. Thể tích thùy phải bằng (17,89 ± 1) ml. So sánh trong 7 nhóm tuổi các kích thước và thể tích chung của 2 giới (nam+nữ) cũng tương đương bằng nhau. (P > 0,05 theo ANOVA) .
Thùy trái: chiều rộng trung bình là (2,45 ± 0,6) mm, chiều sâu là (2,2 ± 0,5) mm chiều dài của thuỳ trái (5,97 ± 1) mm. Thể tích là (16,7 ± 1) ml.
Thùy trái so sánh nhóm tuổi các kích thước và thể tích của thùy trái ở (nam+nữ) cũng không khác nhau nhiều. Nghĩa là sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với (P > 0,05 theo ANOVA) .
So sánh các kích thước đo được bằng SA ở BN Basedow (chung cho 2 giới) giữa 2 thùy phải và trái theo từng nhóm tuổi thấy chiều rộng, chiều sâu của 2 thùy gần bằng nhau (P > 0,05 theo t  test) ngược lại, chiều dài và thể tích thùy phải TG lớn hơn thùy trái TG ở nam giới, có ý nghĩa thống kê với (P < 0,05 theo t test) .
* Thể tích eo tuyến giáp:
Giới nam thể tích eo (4,27 ± 2,7) ml. Giới nữ là (4,17 ± 2,56) ml. Thể tích eo chung 2 giới là (4,19 ± 2,6) ml. So sánh ở giới nam , nữ và chung cả 2 giới thấy thể tích eo TG trên BN Basedow sàn sàn như nhau. Nghĩa là sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (P > 0,05 theo ANOVA) . Tương tự so sánh thể tích eo giữa 2 giới nam và nữ thấy các giá trị cũng tương tự như nhau (P > 0,05 theo t test).

Trên đây là tóm tắt của tài liệu:" Siêu âm chẩn đoán và xác định thể tích tuyến giáp của bệnh nhân Basedow ". Trong toàn văn không có lỗi chính tả. Để đọc toàn văn xin nhấn Download

MÃ TÀI LIỆU
DTCCS00232
Loại tài liệu  (.pdf)  Lượt tải:  2
Mức phí: : 10.000 điểm Tài khoản của bạn có: điểm
Nhấn Like bạn có cơ hội nhận 30.000 điểm.
Nhấn Download
Để tải tài liệu về máy.
Nhấn Thanh toán Để tìm hiểu các phương án nạp điểm ưu việt.
Thanh ton an toan với Bảo Kim !
 Hỗ trợ viên
Chat with Hotro 01  Chat with Ho tro 02  Chat with Ho tro 02
 
PHẦN MỀM HỖ TRỢ DOWNLOAD IDM LÀ NGUYÊN NHÂN HỆ THỐNG TRỪ SAI ĐIỂM ( TẮT NÓ TRƯỚC KHI TẢI TÀI LIỆU )
ĐỂ ĐẢM BẢO QUYỀN LỢI CỦA CÁC BẠN:
KHI CÓ LỖI LIÊN QUAN ĐẾN NẠPTRỪ ĐIỂM, TÀI LIỆU CHỈ CÓ MỘT PHẦN XIN VUI LÒNG LIÊN HÊ BỘ PHẬN HỖ TRỢ.
HOTRO@THUVIENYKHOA.VN ( 24/24H ) - : 0978.770.836 - 0932.716.617 ( 8AM - 12PM )
BẠN CÓ THỂ TÌM KIẾM NỘI DUNG BỔ SUNG Ở ĐÂY
 
       
Tài khoản
Mật khẩu
Lưu mật khẩu
Đăng ký | Quên mật khẩu
Ebook hay
Kaplan Tăng huyết áp Lâm sàng 10e
Chẩn đoán Mạch máu Không xâm lấn 2e
Siêu âm Tim đồ 3 chiều Thời gian thực
Nghệ thuật và Khoa học của Khám Tim lâm sàng
Xem thêm
 
QUẢNG CÁO
   
 
 
CACH CHOI FUN88
 
Chuyên mục Mẹ Việt dạy con
 

An ninh - Hình sự

 
Tư vấn du học nhật bản 2014